Luật sư chuyên đại diện công ty khởi kiện tranh chấp công nợ
Luật sư chuyên đại diện công ty khởi kiện tranh chấp công nợ
Luật sư chuyên đại diện công ty khởi kiện tranh chấp công nợ
1. Giới thiệu
Tranh chấp công nợ là một trong những dạng tranh chấp phổ biến nhất trong hoạt động thương mại. Từ chậm thanh toán, từ chối trả nợ đến tranh cãi về chất lượng hàng hóa – tất cả đều có thể dẫn đến kiện tụng. Vậy doanh nghiệp cần làm gì để giải quyết tranh chấp công nợ hiệu quả?
2. Nguyên nhân phổ biến gây tranh chấp công nợ
-
Không có hợp đồng hoặc hợp đồng không rõ ràng.
-
Chất lượng hàng hóa, dịch vụ không được xác nhận rõ.
-
Thiếu chứng từ giao nhận, đối chiếu công nợ.
-
Một bên cố tình chây ì, né tránh thanh toán.
3. Các hình thức giải quyết tranh chấp công nợ
a) Thương lượng, hòa giải
-
Hai bên tự ngồi lại hoặc thông qua luật sư trung gian.
-
Nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và giữ được quan hệ.
b) Trọng tài thương mại
-
Nếu hợp đồng có điều khoản trọng tài.
-
Nhanh gọn, bảo mật, có giá trị cưỡng chế thi hành.
c) Khởi kiện tại Tòa án
-
Khi không hòa giải được.
-
Phán quyết của Tòa có giá trị pháp lý cao, làm căn cứ thi hành án.
4. Vai trò của luật sư trong giải quyết tranh chấp công nợ
-
Phân tích hồ sơ, đánh giá khả năng thành công.
-
Đại diện thương lượng, soạn thảo văn bản pháp lý.
-
Tranh tụng tại Tòa án hoặc Trọng tài.
Công nợ thương mại tại Việt Nam
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc nợ và thanh toán nợ giữa các bên tham gia vào hoạt động thương mại là điều vốn dĩ rất bình thường. Theo đó, dễ thấy nhất là hoạt động công nợ được hiểu là nghĩa vụ thanh toán một khoản tiền, tài sản của bên nợ cho bên chủ nợ. Công nợ không chỉ hình thành từ quan hệ cho vay thông thường, mà trong bối cảnh kinh tế doanh nghiệp thì các khoản thanh toán từ hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, lao động,… nếu chưa được thanh toán đầy đủ đề có thể là công nợ của doanh nghiệp.
Việc xác định công nợ thường dựa trên thỏa thuận, hợp đồng giữa các bên cùng các văn bản, chứng từ là bằng chứng về việc chủ nợ đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng dẫn đến phát sinh nghĩa vụ thanh toán của bên nợ. Ví dụ như doanh nghiệp A nhận gia công giày dép cho bên B, sau đó, bên A đã hoàn thành việc giao sản phẩm theo đặt hàng từ bên B, từ đó phát sinh nghĩa vụ thanh toán của bên B. Trường hợp bên B chưa thanh toán do quy định của hợp đồng hoặc do chậm thanh toán thì khoản tiền bên B cần thanh toán cho doanh nghiệp A chính là công nợ của doanh nghiệp A.
Tranh chấp công nợ thương mại tại Việt Nam
Trong thực tiễn giải quyết các tranh chấp phát sinh từ công nợ doanh nghiệp, đặc biệt là trong các hợp đồng mua bán hàng hóa có yếu tố bên mua thanh toán tiền hàng trước hoặc cọc trước một khoản tiền để nhận được hàng hóa, sau đó được bên bán hoàn lại tiền cọc thường xảy ra nhiều tranh chấp giữa các bên. Theo đó, việc bên bán có nghĩa vụ phải hoàn trả đầy đủ tiền cọc, tiền thanh toán cho bên mua, ngoài ra nếu bên bán trả chậm so với thỏa thuận thì có phải trả số tiền lãi phát sinh từ số tiền này hay không vẫn là một vấn đề tranh chấp nhức nhối trên thực tế.
Theo quy định của pháp luật thương mại, bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng hay tiền thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác có thể bị yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường[1]. Tuy nhiên, trường hợp của bên mua đã đặt cọc hoặc thanh toán trước tiền nhưng bên mua lại chậm trễ trong thực hiện nghĩa vụ mà khoản tiền này đáng ra đã được hoàn trả cho bên mua để tiếp tục xoay vòng trong tài chính doanh nghiệp. Có thể thấy, trường hợp thực tiễn này không nằm trong phạm vi luật điều chỉnh thì có làm phát sinh lãi chậm trả với bên mua đã trả tiền trước. Chính vì thế, Án lệ số 09/2016/AL của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã đưa ra câu trả lời thỏa đáng cho thắc mắc của doanh nghiệp.
Án lệ số 09/2016/AL
Án lệ 09/2016/AL có nguồn án lệ là Quyết định giám đốc thẩm số 07/2013/KDTM ngày 15/03/2023 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa” giữa nguyên đơn là Công ty cổ phần thép Việt Ý (“Công ty Việt Ý”) với bị đơn là Công ty cổ phần kim khí Hưng Yên (“Công ty Hưng Yên”).
Nội dung chính của vụ tranh chấp: Công ty Việt Ý đã ký 04 Hợp đồng kinh tế với Công ty Hưng Yên, do Công ty Hưng Yên vi phạm nghĩa vụ giao hàng theo hợp đồng nên nguyên đơn đã khởi kiện yêu cầu thanh toán và bồi thường thiệt hại, bao gồm số tiền lãi quá hạn từ số tiền Công ty Hưng Yên đã ứng trước là 376.145.700 đồng. Hồi đồng xét xử sơ thẩm đã chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, tuy nhiên bản án phúc thẩm đã sớm bác bỏ các yêu cầu này. Sau khi Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh đã có công văn đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét lại bản án phúc thẩm. Nội dung của án lệ bao gồm phần nhận định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao rằng: Số tiền ứng trước mà không nhận được hàng tuy được áp dụng Điều 306 Luật Thương mại 2005 nhưng lại xác định mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước công bố là không đúng. Trường hợp này, Tòa án cần lấy mức lãi suất quá hạn trung bình của ít nhất ba Ngân hàng tại địa phương để tính tiền lãi do chậm thanh toán.
Từ nội dung của án lệ số 09/2016/AL đến việc áp dụng trên thực tiễn các tranh chấp công nợ thương mại có tính chất tương tự, tuy đã có lời giải, nhưng bởi giới hạn phạm vi và tính cụ thể nhất định của án lệ, doanh nghiệp cần phải lưu ý và áp dụng phù hợp khi áp dụng yêu cầu lãi chậm trả với khoản tiền ứng trước, khoản tiền cọc đã trả theo hợp đồng với bên cung ứng, bên bán hàng hóa, dịch vụ.
Phân tích và áp dụng án lệ số 09/2016/AL
Đặc điểm của tiền lãi chậm trả theo án lệ số 09/2016/AL
Khi phân tích cụ thể bối cảnh cũng như nhận định của Hội đồng xét xử, doanh nghiệp khi áp dụng với các tranh chấp công nợ cần phải đặc biệt lưu ý các đặc điểm như sau:
Khoản tiền làm phát sinh lãi chậm trả: Là tiền hoàn trả do không thực hiện đúng hợp đồng[2]. Bao gồm cả tiền cọc, tiền ứng trước, tiền trả theo hợp đồng do bên mua không nhận được hàng hóa, dịch vụ đã cam kết đúng hạn.
Khoản tiền không được án lệ cho là làm phát sinh làm lãi chậm trả: Tiền phạt vi phạm hợp đồng các bên đã giao kết[3], tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng[4].
Mức lãi suất để tính tiền lãi chậm trả: Trong trường hợp tranh chấp, Tòa án có thể mức lãi suất quá hạn trung bình[5] của ít nhất ba ngân hàng địa phương (bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Agribank, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – VietinBank,…) để tính tiền lãi.
Thời điểm xác định mức lãi: Án lệ xác định thời điểm lấy mức lãi suát là “thời điểm thanh toán (xét xử sơ thẩm)”, tuy nhiên việc xác định cũng được quyết định bởi tòa án và pháp luật tại thời điểm xác định.
Áp dụng án lệ số 09/2016/AL
Có thể thấy, án lệ số 09/2016/AL là câu trả lời cho câu hỏi đã tồn tại từ Luật Thương mại năm 2005 về việc áp dụng lãi chậm trả không chỉ với bên có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng mà còn với bên có nghĩa vụ giao hàng trong trường hợp đã nhận được tiền cọc, tiền ứng trước, tiền trả trước. Điều này tạo ra sự công bằng giữa các bên trong hoạt động thương mại cũng như tạo một cơ sở để các bên xác định số tiền lãi chậm trả.
Trong hoạt động thu hồi nợ công của doanh nghiệp, Án lệ số 09/2016/AL có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo doanh nghiệp thu hồi nợ công một cách hiệu quả, đúng hạn và được bồi thường đúng với thiệt hại xảy ra. Doanh nghiệp có thêm một công cụ hiệu quả, được đảm bảo bằng việc xét xử tương tự của Tòa án nếu có tranh chấp xảy ra. Nghĩa là chủ nợ và bên nợ hoàn toàn nhận biết được rủi ro trả lãi chậm trả với số tiền đã nhận trước mà không cần phải thỏa thuận trong hợp đồng giữa các bên. Từ đó mà mối quan hệ đối tác, mua bán giữa doanh nghiệp và các bên trong hoạt động thương mại trở nên thông suốt, hiệu quả mà vẫn đảm bảo chế tài xử phạt nếu có hành vi vi phạm.
1. Thu hồi công nợ – Bài toán đau đầu của doanh nghiệp Việt
Trong môi trường kinh doanh hiện nay,thu hồi công nợ là vấn đề sống còn đối với sự vận hành và tăng trưởng của doanh nghiệp. Nợ xấu không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền, mà còn tiềm ẩn nguy cơ kiện tụng, mất uy tín với đối tác, thậm chí dẫn đến phá sản.
Thực tế, nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam thường gặp khó khăn trong việc:
- Đối tác trì hoãn thanh toán, cố tình kéo dài thời gian.
- Khách hàng mất khả năng trả nợ.
- Doanh nghiệp thiếu bộ phận pháp lý chuyên trách để xử lý.
Trong những tình huống này,dịch vụ thu hồi nợ chuyên nghiệp chính là giải pháp tối ưu, giúp doanh nghiệp vừa tiết kiệm chi phí, vừa đảm bảo tính pháp lý chặt chẽ.
2. Khi nào doanh nghiệp cần thuê dịch vụ thu hồi công nợ?
Không phải mọi khoản nợ đều cần đến sự hỗ trợ của đơn vị chuyên nghiệp. Tuy nhiên, trong các trường hợp sau, doanh nghiệp nên cân nhắc ngay việc thuê dịch vụ thu hồi nợ:
- Khoản nợ kéo dài nhiều tháng dù đã nhiều lần nhắc nhở nhưng không có kết quả.
- Đối tác cố tình chây ì, không hợp tác, thậm chí có dấu hiệu tẩu tán tài sản.
- Khoản nợ lớn có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và hoạt động kinh doanh.
- Doanh nghiệp thiếu nhân sự pháp lý hoặc không muốn mất thời gian theo đuổi kiện tụng.
- Khoản nợ liên quan đến nhiều bên hoặc hợp đồng phức tạp, đòi hỏi chuyên môn pháp luật cao.
Trong các trường hợp này, việc tìm đến một công ty luật uy tín nhưLuật Mina sẽ giúp bạn vừa đảm bảo quyền lợi hợp pháp, vừa tránh được rủi ro pháp lý.
3. Lợi ích của việc sử dụng dịch vụ thu hồi công nợ chuyên nghiệp
Doanh nghiệp khi lựa chọndịch vụ thu hồi công nợ sẽ nhận được những lợi ích vượt trội so với việc tự thu hồi:
- Tăng khả năng thu hồi thành công: Nhờ quy trình chuyên nghiệp, kinh nghiệm xử lý hàng trăm vụ việc.
- Tiết kiệm thời gian, công sức: Doanh nghiệp có thể tập trung vào kinh doanh thay vì theo đuổi kiện tụng.
- Đảm bảo tuân thủ pháp luật: Mọi bước đi đều dựa trên quy định pháp luật mới nhất, tránh rủi ro bị kiện ngược.
- Hạn chế chi phí phát sinh: Dịch vụ trọn gói từ Luật sư cam kết minh bạch, không phát sinh chi phí ngoài hợp đồng.
- Bảo vệ uy tín doanh nghiệp: Xử lý công nợ chuyên nghiệp giúp duy trì mối quan hệ với khách hàng, hạn chế căng thẳng không cần thiết.
LS TRẦN MINH HÙNG
